Himalaya-The Podcast Player

4.8K Ratings
Open In App
title

Vina Blockchain

Dang Van

5
Followers
10
Plays
Vina Blockchain

Vina Blockchain

Dang Van

5
Followers
10
Plays
OVERVIEWEPISODESYOU MAY ALSO LIKE

Details

About Us

Kiến thức Khoa học và Kỹ thuật bằng Tiếng Việt

Latest Episodes

Episode 358 - July 27 - Bitext Free Trade 10

Officials of the host Party may, in accordance with its laws and regulations, on request of the importing Party or on its own initiative, assist the importing Party during the site visit and provide, to the extent available, information relevant to conduct the site visit. Các công chức của Bên chủ nhà có thể, phù hợp với luật và quy định của mình, theo yêu cầu của Bên nhập khẩu hoặc theo đề xướng của mình, hỗ trợ Bên nhập khẩu trong quá trình xác minh thực tế nhà máy và cung cấp, trong mức độ sẵn có, thông tin liên quan để tiến hành xác minh thực tế nhà máy. The importing and host Parties shall limit communication regarding the site visit to relevant government officials and shall not inform the exporter or producer outside the government of the host Party in advance of a visit or provide any other verification or enforcement information not publicly available whose disclosure could undermine the effectiveness of the action. Bên nhập khẩu và Bên chủ nhà sẽ giới hạn các trao đổi liên quan đến cuộc xác minh thực tế nhà máy đối với các công chức và không được thông báo cho người xuất khẩu hoặc người sản xuất bên ngoài cơ quan chính phủ của Bên chủ nhà trước cuộc xác minh hoặc cung cấp bất kỳ thông tin nào về cuộc xác minh hay thực thi khác không được công khai mà việc tiết lộ có thể phá hỏng tính hiệu quả của việc xác minh. The importing Party shall request permission from the exporter, or producer for access to the relevant records or facilities, no later than the time of the visit. Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép từ người xuất khẩu, hoặc người sản xuất để tiếp cận tới các báo cáo hoặc cơ sở sản xuất, trang thiết bị, không chậm hơn thời điểm tiến hành cuộc xác minh. Unless advance notice would undermine the effectiveness of the site visit, the importing Party shall request permission with appropriate advance notice. Trừ khi thông báo trước có thể phá hỏng tính hiệu quả của cuộc xác minh thực tế, Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép với thông báo trước phù hợp. Where the exporter or producer of textile or apparel goods denies such permission or access, the visit will not occur. Khi người xuất khẩu hoặc người sản xuất hàng dệt may từ chối việc xin phép hoặc tiếp cận, cuộc xác minh sẽ không diễn ra. The importing Party shall give consideration to any reasonable alternative dates proposed, taking into account the availability of relevant employees or facilities of the person visited. Bên nhập khẩu sẽ xem xét bất kỳ ngày dự kiến xác minh thay thế hợp lý, có tính đến thời gian sẵn có của người lao động hoặc cơ sở sản xuất của người đã đến kiểm tra. For the purposes of this Article, the information collected in accordance with this Article shall be used for the purpose of ensuring the effective implementation of this Chapter. Cho mục đích của Điều này, thông tin thu thập được phù hợp với quy định của Điều này sẽ được sử dụng cho mục đích đảm bảo việc thực thi có hiệu quả của Chương này. A Party shall not use these procedures to collect information for other purposes. Một Bên sẽ không sử dụng các quy trình thủ tục này để thu thập thông tin cho các mục đích khác. The importing Party shall request permission from a person who has the capacity to consent to the visit at the facilities to be visited. Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép từ người có đủ khả năng để chấp thuận cuộc xác minh thực tế tại cơ sở sản xuất được tới xác minh. Upon completion of a site visit under paragraph 2, the importing Party shall: Khi kết thúc cuộc xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ: Upon request of the host Party, inform the host Party of its preliminary findings. Theo yêu cầu của Bên chủ nhà, thông báo Bên chủ nhà kết quả sơ bộ. Upon receiving a written request from the host Party, provide to the host Party, no later than 90 days from the date of the request, a written report of the results of the visit, including any findings. Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ Bên chủ nhà, cung cấp cho Bên chủ nhà, không ch

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 358 - July 27 - Bitext Free Trade 10

Episode 357 - July 26 - Bitext Free Trade 9

A textile or apparel good qualifies for preferential tariff treatment under this Agreement; or Một mặt hàng dệt may có đáp ứng điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định này hay không; hoặc Customs offences are occurring or have occurred. Vi phạm hải quan đang hoặc đã xảy ra. During a site visit under this article, an importing Party may request access to: Trong quá trình xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại Điều này, Bên nhập khẩu có thể yêu cầu được tiếp cận với: Records and facilities relevant to the claim for preferential tariff treatment; or Các báo cáo và các cơ sở sản xuất, trang thiết bị liên quan đến yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan, hoặc Records and facilities relevant to the customs offences being verified. Các báo cáo và các cơ sở sản xuất, trang thiết bị liên quan đến vi phạm hải quan đang bị xác minh. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2, it shall notify the host Party, no later than 20 days before the visit, regarding: Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ thông báo với Bên chủ nhà, không chậm hơn 20 ngày trước cuộc kiểm tra, liên quan tới: The proposed dates; Ngày dự kiến; The number of exporters and producers to be visited in appropriate detail to facilitate the provision of any assistance, but need not specify the names of the exporters or producers to be visited; Số lượng người xuất khẩu và người sản xuất được kiểm tra với các chi tiết phù hợp để tạo thuận lợi cho việc hỗ trợ, nhưng không cần nêu cụ thể tên của các người xuất khẩu hoặc người sản xuất bị kiểm tra; Whether assistance by the host Party will be requested and what type; Có yêu cầu sự hỗ trợ của Bên chủ nhà không và bằng hình thức nào; Where relevant, the customs offences being verified under paragraph 2(b), including relevant factual information available at the time of the notification related to the specific offences, which may include historical information; Nếu thích hợp, các vi phạm đang được xác minh theo quy định tại khoản 2(b), bao gồm các thông tin thực tế sẵn có tại thời điểm thông báo liên quan đến các vi phạm cụ thể, có thể bao gồm các thông tin lịch sử; Whether the importer claimed preferential tariff treatment. Việc nhà nhập khẩu đã yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan hay không. Upon receipt of information on a proposed visit under paragraph 2, the host Party may request information from the importing Party to facilitate planning of the visit, such as logistical arrangements or provision of requested assistance. Sau khi nhận thông tin về cuộc xác minh dự kiến theo quy định tại khoản 2, Bên chủ nhà có thể yêu cầu thông tin từ Bên nhập khẩu để tạo điều kiện lên kế hoạch cho cuộc kiểm tra xác minh, như việc bố trí đi lại hoặc cung cấp các hỗ trợ được yêu cầu. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2, it shall provide the host Party, as soon as practicable and prior to the date of the first visit to an exporter or producer under this article, with a list of the names and addresses of the exporters or producers it proposes to visit. Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ cung cấp cho Bên chủ nhà, sớm nhất trong khả năng thực tế và trước ngày xác minh đầu tiên tới người xuất khẩu hoặc người sản xuất theo quy định tại Điều này, với danh sách các tên và địa chỉ của các người xuất khẩu hoặc người sản xuất dự định tiến hành xác minh. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2: Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2: Officials of the host Party may accompany the importing Party during the site visit. Các công chức của Bên chủ nhà có thể đi cùng Bên nhập khẩu trong quá trình xác minh thực tế nhà máy.

17 MIN2 d ago
Comments
Episode 357 - July 26 - Bitext Free Trade 9

Episode 356 - July 25 - Bitext Free Trade 8

A Party that receives a request under paragraph 4 shall, subject to its laws, regulations, and procedures, including those related to confidentiality referred to in Article 9.4 provide to the requesting Party, upon receipt of a request in accordance with paragraph 5, available information on the existence of an importer, exporter, or producer, goods of an importer, exporter, or producer, or other matters related to this Chapter. Bên nhận được yêu cầu theo quy định tại khoản 4 sẽ, theo luật, quy định và các thủ tục của mình, bao gồm cả những quy định liên quan đến bảo mật được đề cập tại Điều 9.4, cung cấp cho Bên yêu cầu, khi nhận được yêu cầu phù hợp với quy định tại khoản 5, thông tin sẵn có về sự tồn tại của nhà nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc sản xuất, hàng hóa của nhà nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc sản xuất, hoặc các vấn đề khác liên quan đến Chương này. The information may include any available correspondence, reports, bills of lading, invoices, order contracts, or other information regarding enforcement of laws or regulations related to the request. Thông tin có thể bao gồm bất kỳ thư từ có sẵn, các báo cáo, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng đặt hàng, hoặc các thông tin khác liên quan đến thi hành pháp luật hoặc các quy định liên quan đến yêu cầu. A Party may provide information requested in this article on paper or in electronic form. Một Bên có thể cung cấp thông tin được yêu cầu theo Điều này bằng văn bản hoặc dưới dạng điện tử. Each Party shall establish or maintain contact points for cooperation under this Chapter. Mỗi Bên sẽ thiết lập hoặc duy trì các đầu mối liên lạc để hợp tác theo quy định của Chương này. Each Party shall notify the other Parties of its contact points upon entry into force of this Agreement and shall notify the other Parties promptly of any subsequent changes. Mỗi Bên sẽ thông báo cho các Bên khác đầu mối liên lạc tại thời điểm Hiệp định có hiệu lực và thông báo cho các Bên khác nhanh chóng các thay đổi sau đó. Monitoring Giám sát Each Party shall establish or maintain programs or practices to identify and address textiles and apparel customs offences. This may include programs or practices to ensure the accuracy of claims for preferential tariff treatment for textile and apparel goods under this Agreement. Mỗi Bên sẽ thiết lập hoặc duy trì các chương trình hoặc mô hình thực tiễn để xác định và chỉ ra vi phạm hải quan đối với hàng dệt may.Nó có thể bao gồm các chương trình hoặc mô hình thực tiễn để đảm bảo tính chính xác của các yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan cho hàng dệt may theo quy định của Hiệp định này. Through such programs or practices, the Party may collect or share information related to textiles or apparel goods for use for risk management purposes. Thông qua các chương trình hoặc mô hình thực tiễn nói trên, Bên đó có thể thu thập và chia sẻ thông tin liên quan đến hàng dệt may để sử dụng cho mục đích quản lý rủi ro. In addition to paragraphs 1 and 2, some Parties have bilateral agreements that apply between those Parties. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2, một số Bên có các thỏa thuận song phương áp dụng giữa các Bên đó. Verification Xác minh An importing Party may conduct a verification with respect to a textile or apparel good pursuant to Article 3.27.1(a), 3.27.1(b), or 3.27.1(e) (Verification) and their associated procedures to verify whether a good qualifies for preferential tariff treatment or through a request for a site visit as described in this Article. Bên nhập khẩu có thể tiến hành xác minh đối với hàng dệt may theo quy định tại Điều 3.27.1(a), (b), hoặc (e) (Xác minh xuất xứ) và các thủ tục đi cùng để xác minh liệu một hàng hóa có đáp ứng để hưởng ưu đãi thuế quan hoặc thông qua yêu cầu xác minh thực tế nhà máy như quy định tại Điều này. An importing Party may request a site visit under this article from an exporter or producer of textile or apparel goods to verify whether: Bên nhập khẩu có thể yêu cầu xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại Điều này với người xuất khẩu h

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 356 - July 25 - Bitext Free Trade 8

Episode 355 - July 24 - Bitext Free Trade 7

Each Party shall take appropriate measures, which may include legislative, administrative, judicial, or other action for: Mỗi Bên sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp, có thể bao gồm lập pháp, hành pháp, tư pháp, hoặc các hành động khác để: Enforcement of its laws, regulations and procedures related to customs offences Thực thi pháp luật, quy định và các thủ tục của Bên đó liên quan đến vi phạm hải quan Cooperation with an importing Party in the enforcement of its laws regulations and procedures related to prevention of customs offences. Hợp tác với Bên nhập khẩu trong việc thực thi pháp luật, các quy định và các thủ tục liên quan đến chống vi phạm hải quan. For the purposes of paragraph 2, “appropriate measures” means measures a Party takes, in accordance with its laws, regulations, and procedures, such as: Vì mục đích của khoản 2, “các biện pháp phù hợp” là các biện pháp mà một Bên áp dụng, phù hợp với luật, quy định và các thủ tục, như: Providing its government officials with the legal authority to meet the obligations under this Chapter; Cung cấp cho các quan chức Chính phủ của Bên đó thẩm quyền để đáp ứng các nghĩa vụ theo quy định của Chương này; Enabling its law enforcement officials to identify and address customs offences; Cho phép quan chức Chính phủ của Bên đó có thể xác định và chỉ ra vi phạm hải quan; Establishing or maintaining criminal, civil or administrative penalties that are aimed at deterring customs offences; Thiết lập hoặc duy trì các hình phạt hình sự, dân sự hoặc hành chính nhằm ngăn chặn vi phạm hải quan; Undertaking appropriate enforcement action where it believes, based on a request from another Party that includes relevant facts, that a customs offence has occurred or is occurring in the requested Party’s territory with regard to a textile or apparel good, including in free trade zones of the requested Party; and Thực hiện các hành động thực thi phù hợp mà Bên đó tin tưởng, dựa vào yêu cầu của Bên khác trong đó bao gồm các chứng cứ liên quan, rằng vi phạm hải quan đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra tại lãnh thổ của Bên được yêu cầu liên quan đến hàng dệt may, bao gồm cả trong khu thương mại tự do của Bên yêu cầu, và Cooperating with another Party, on request, to establish facts regarding customs offences in the requested Party’s territory with regard to a textile or apparel good, including in free trade zones of the requested Party. Hợp tác với Bên khác, theo yêu cầu, để thiết lập chứng cứ liên quan đến vi phạm hải quan tại lãnh thổ của Bên được yêu cầu liên quan đến hàng dệt may, bao gồm cả khu thương mại tự do của Bên yêu cầu. A Party may request information from another Party where it has relevant facts indicating a customs offence is occurring or is likely to occur, such as historical evidence. Một Bên có thể yêu cầu thông tin từ Bên khác khi có chứng cứ liên quan chỉ ra vi phạm hải quan đang xảy ra hoặc có thể xảy ra, như các chứng cứ lịch sử. Any request under paragraph 4 shall be made in writing, by electronic means or any other method that acknowledges receipt, and shall include a brief statement of the matter at issue, the cooperation requested, the relevant facts indicating a customs offence, and sufficient information for the requested Party to respond in accordance with its laws and regulations. Bất kỳ yêu cầu nào theo khoản 4 sẽ được làm dưới dạng văn bản, hoặc hình thức điện tử hoặc bất kỳ các hình thức nào khác mà có thể xác nhận nhận được, và phải bao gồm tóm tắt về vấn đề yêu cầu, sự hợp tác, chứng cứ liên quan chỉ ra vi phạm hải quan, và thông tin đủ cho Bên được yêu cầu để trả lời phù hợp với luật và quy định. To enhance cooperative efforts under this Article between Parties to prevent and address customs offences. Để tăng cường nỗ lực hợp tác theo quy định của Điều này giữa các Bên để ngăn chặn và chỉ ra vi phạm hải quan.

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 355 - July 24 - Bitext Free Trade 7

Episode 354 - July 23 - Bitext Free Trade 6

Such concessions shall be limited to textile and apparel goods, unless the Parties concerned otherwise agree. Những nhượng bộ này sẽ chỉ giới hạn đối với nhóm hàng dệt may, trừ phi các Bên có thỏa thuận khác liên quan. If the Parties concerned are unable to agree on compensation within 60 days or a longer period agreed by the Parties concerned, the Party or Parties against whose good the emergency action is taken may take tariff action having trade effects substantially equivalent to the trade effects of the emergency action taken under this Article. Nếu các Bên liên quan không thể thỏa hiệp về việc bồi thường trong vòng 60 ngày hoặc khoảng thời gian lâu hơn được các Bên liên quan thống nhất, một hoặc các Bên mà hàng hóa bị áp hành động khẩn cấp có thể áp dụng hành động thuế quan với hiệu quả thương mại cơ bản tương đương với hiệu ứng thương mại do việc áp dụng hành động khẩn cấp quy định tại Điều này mang lại. Such tariff action may be taken against any goods of the Party taking the emergency action. Những hành động thuế quan này sẽ được áp dụng đối với bất kỳ hàng hoá nào của Bên áp dụng hành động khẩn cấp. The Party taking the tariff action shall apply the tariff action only for the minimum period necessary to achieve the substantially equivalent trade effects. Bên áp dụng hành động thuế quan sẽ chỉ áp dụng hành động thuế quan trong khoảng thời gian tối thiểu cần thiết nhằm đạt được hiệu quả thương mại cơ bản tương đương. The importing Party’s obligation to provide trade compensation and the exporting Party’s right to take tariff action shall terminate when the emergency action terminates. Nghĩa vụ của Bên nhập khẩu về việc bồi thường thương mại và quyền của Bên xuất khẩu được áp dụng hành động thuế quan sẽ hết hiệu lực khi hành động khẩn cấp hết hiệu lực. A Party may not take or maintain an emergency action under this Article against a textile or apparel good that is subject, or becomes subject, to a transitional safeguard measure under Chapter 6 (Trade Remedies), or a safeguard measure that a Party takes pursuant to Article XIX of the GATT 1994, or the WTO Agreement on Safeguards. Một Bên có thể không áp dụng hoặc duy trì hành động khẩn cấp theo quy định của Hiệp định này đối với một mặt hàng dệt may hiện đang hoặc sẽ bị áp dụng biện pháp tự truyền thống theo quy định của Chương HH (Các biện pháp phòng vệ thương mại), hoặc biện pháp tự vệ mà một Bên áp dụng theo quy định tại Điều 19 của GATT 1994, hoặc theo Hiệp định tự vệ của WTO. The investigations referred to in this Article shall be carried out according to procedures established by each Party. Cuộc điều tra được nói tới tại Điều này sẽ được tiến hành theo các quy trình thủ tục được thiết lập bởi mỗi Bên. Each Party shall, upon entry into force of this Agreement or before it initiates an investigation, notify the other Parties of these procedures. Mỗi Bên sẽ, tại thời điểm Hiệp định có hiệu lực hoặc trước khi khởi xướng cuộc điều tra, thông báo cho các Bên khác các quy trình thủ tục này. Each Party shall, in any year where it takes or maintains an emergency action under this Article, provide a report on such actions to the other Parties. Mỗi Bên sẽ, trong bất kỳ năm nào Bên đó áp dụng hoặc duy trì hành động khẩn cấp theo quy định của Điều này, cung cấp báo cáo về các hành động đó cho các Bên khác. Cooperation Hợp tác Each Party shall, in accordance with its laws and regulations, cooperate with other Parties for the purposes of enforcing or assisting in the enforcement of their respective measures concerning customs offences for trade in textile or apparel goods among the Parties, including ensuring the accuracy of claims for preferential tariff treatment under this Agreement. Mỗi Bên sẽ, phù hợp với quy định và luật của mình, hợp tác với các Bên khác vì mục đích thực thi hoặc hỗ trợ thực thi các biện pháp tương ứng của họ liên quan đến vi phạm hải quan đối với thương mại hàng dệt may giữa các Bên, bao gồm việc đảm bảo tính chính xác của các yêu cầu cho hưởng

20 MIN2 d ago
Comments
Episode 354 - July 23 - Bitext Free Trade 6

Episode 353 - July 22 - Bitext Free Trade 5

Such an investigation must use data based on the factors described in 3(a) that serious damage or actual threat thereof is demonstrably caused by increased imports of the product concerned as a result of this Agreement. Cuộc điều tra này phải sử dụng dữ liệu dựa vào các yếu tố được mô tả tại khoản 2(a) chỉ ra rằng thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế gây ra thiệt hại nghiêm trọng rõ ràng được tạo ra bởi việc gia tăng nhập khẩu của sản phẩm liên quan theo Hiệp định này. The importing Party shall submit to the exporting Party or Parties, without delay, written notice of the initiation of the investigation provided for in paragraph 4, as well as of its intent to take emergency action, and, on the request of the exporting Party or Parties, shall enter into consultations with that Party or Parties regarding the matter. Bên nhập khẩu sẽ gửi cho một hoặc các Bên xuất khẩu, không chậm trễ, thông báo bằng văn bản về việc khởi xướng điều tra theo quy định tại khoản 3, cũng như ý định áp dụng hành động khẩn cấp, và, theo yêu cầu của một hoặc các Bên xuất khẩu, sẽ tiến hành tham vấn với một hoặc các Bên đó liên quan đến vấn đề này. The importing Party shall provide the exporting party full details of the emergency action to be taken. Bên nhập khẩu sẽ cũng cấp cho Bên xuất khẩu chi tiết đầy đủ của hành động khẩn cấp được áp dụng. The Parties concerned shall begin consultations without delay and, unless otherwise decided, shall complete them within 60 days of receipt of the request. Các Bên liên quan sẽ bắt đầu tham vấn không chậm trễ và, trừ khi có quyết định khác, sẽ hoàn tất các cuộc tham vấn trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. After completion of the consultations, the importing Party shall notify the exporting Party of any decision. Sau khi hoàn tất tham vấn, Bên nhập khẩu sẽ thông báo cho Bên xuất khẩu về bất kỳ quyết định nào. If it decides to apply a safeguard measure, the notification shall include the details of the measure, including when it will take effect. Nếu Bên nhập khẩu quyết định áp dụng biện pháp tự vệ, thông báo sẽ bao gồm chi tiết về biện pháp đó, thời điểm biện pháp có hiệu lực. The following conditions and limitations shall apply to any emergency action taken under this Article: Các điều kiện và hạn chế sau sẽ áp dụng đối với bất kỳ hành động khẩn cấp nào được thực hiện theo quy định của Điều này: No emergency action may be maintained for a period exceeding two years with a possible extension for an additional two years; Không hành động khẩn cấp nào có thể được duy trì trong khoảng thời gian 2 năm với khả năng có thể gia hạn thêm 2 năm; No emergency action against a good may be taken or maintained beyond the transition period; Không hành động khẩn cấp nào đối với một hàng hóa có thể được áp dụng hoặc duy trì quá thời gian chuyển đổi; No emergency action may be taken by an importing Party against any particular good of another Party or Parties more than once; and Không hành động khẩn cấp nào có thể được áp dụng bởi Bên nhập khẩu đối với bất kỳ hàng hóa cụ thể nào của một hoặc các Bên khác hơn một lần; và On termination of the emergency action, the importing Party shall accord to the good that was subject to the emergency action the tariff treatment that would have been in effect but for the action. Khi hết thời hạn áp dụng hành động khẩn cấp, Bên nhập khẩu sẽ áp cho hàng hóa chịu biện pháp khẩn cấp mức thuế có hiệu lực khi không bị áp dụng hành động khẩn cấp. The Party taking an emergency action under this Article shall provide to the exporting Party or Parties against whose goods the measure is taken mutually agreed trade liberalizing compensation in the form of concessions having substantially equivalent trade effects or equivalent to the value of the additional duties expected to result from the emergency action. Bên áp dụng hành động khẩn cấp quy định tại Điều này sẽ cung cấp cho Bên xuất khẩu khoản bồi thường tự do hóa thương mại mà hai Bên đã thỏa thuận với nhau dưới hình thức nhượng

21 MIN2 d ago
Comments
Episode 353 - July 22 - Bitext Free Trade 5

Episode 352 - July 21 - Bitext Free Trade 4

In absolute terms or relative to the domestic market for that good, and under such conditions as to cause serious damage, or actual threat thereof, to a domestic industry producing a like or directly competitive good, the importing Party may, to the extent and for such time as may be necessary to prevent or remedy such damage and to facilitate adjustment, take emergency action in accordance with paragraph 6, consisting of an increase in the rate of duty on the good of the exporting Party or Parties to a level not to exceed the lesser of: Theo đó gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế cho ngành công nghiệp nội địa sản xuất ra các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp, Bên nhập khẩu, xét thấy cần thiết nhằm ngăn chặn hoặc phòng vệ những thiệt hại đó và để thuận lợi các điều chỉnh, áp dụng hành động khẩn cấp phù hợp với khoản 6, bao gồm việc tăng thuế suất đối với hàng hóa đó của một hoặc các Bên xuất khẩu tới mức không vượt quá mức nào thấp hơn trong hai mức sau: the most-favoured-nation (MFN) applied rate of customs duty in effect at the time the action is taken; and thuế suất tối huệ quốc (MFN) áp dụng tại thời điểm hành động khẩn cấp được thực hiện; và the MFN applied rate of customs duty in effect on the day immediately preceding the date of entry into force of this Agreement for that Party. thuế suất MFN áp dụng vào ngày ngay sau ngày Hiệp định có hiệu lực cho Bên đó. Nothing in this article shall be construed to limit a Party’s rights and obligations under Article XIX of the GATT 1994, the WTO Agreement on Safeguards, or Chapter 6 (Trade Remedies). Không quy định nào trong Điều này được hiểu nhằm hạn chế quyền và nghĩa vụ của một Bên theo Điều 19 của GATT 1994, Hiệp định tự vệ của WTO, hoặc Chương HH (Các biện pháp phòng vệ thương mại). In determining serious damage, or actual threat thereof, the importing Party: Để xác định thiệt hại nghiêm trọng, hoặc đe dọa thực tế gây thiệt hại nghiêm trọng, Bên nhập khẩu: Shall examine the effect of increased imports from the exporting Party or Parties of a textile or apparel good benefiting from preferential tariff treatment under this Agreement on the particular industry, as reflected in changes in such relevant economic variables as output, productivity, utilization of capacity, inventories, market share, exports, wages, employment, domestic prices, profits and investment. Sẽ kiểm tra ảnh hưởng của việc gia tăng nhập khẩu từ một hoặc các Bên xuất khẩu hàng dệt may được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định này tới ngành công nghiệp cụ thể, được phản ánh trong việc thay đổi các biến số kinh tế tương ứng như yếu tố đầu ra, sản lượng, công suất sử dụng, lượng hàng tồn kho, thị phần, lượng xuất khẩu, tiền lương, nhân công, giá nội địa, lợi nhuận và đầu tư. None of which either alone or combined with other factors, shall necessarily be decisive; and shall not consider changes in technology or consumer preference in the importing Party as factors supporting a determination of serious damage or actual threat thereof. Không một yếu tố nào trong các yếu tố kể trên tính riêng hoặc gộp lại với các yếu tố khác, được coi là yếu tố quyết định khi cần thiết; và sẽ không xem xét đến việc thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu của người tiêu dùng tại Bên nhập khẩu như là yếu tố hỗ trợ trong việc quyết định thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế gây thiệt hại nghiêm trọng. The importing Party may take an emergency action under this Article only following its publication of procedures that identify the criteria for a finding of serious damage and only following an investigation by its competent authorities. Bên nhập khẩu có thể áp dụng hành động khẩn cấp theo quy định của Điều này tuân theo duy nhất các quy trình thủ tục của họ đã công bố mà xác định được các tiêu chí để phát hiện thiệt hại nghiêm trọng và tuân theo duy nhất cuộc điều tra tiến hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của Bên đó.

17 MIN2 d ago
Comments
Episode 352 - July 21 - Bitext Free Trade 4

Episode 351 - July 20 - Bitext Free Trade 3

Non-originating materials marked as temporary in Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) may be considered as originating under paragraph 7 for 5 years from entry into force of this Agreement. Nguyên phụ liệu không có xuất xứ được đánh dấu là tạm thời trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt” có thể được coi là có xuất xứ theo khoản 7 trong 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Treatment for Certain Handmade or Folkloric Goods Xử lý cho một số mặt hàng thủ công truyền thống For greater certainty, a Party shall not construe paragraph 4 to require a material on the short supply list to be produced from elastomeric yarns wholly formed in the territory of one or more of the Parties. 2 1 Để rõ hơn, một Bên sẽ không vận dụng khoản 4 để yêu cầu một nguyên phụ liệu trong danh mục nguồn cung thiếu hụt được sản xuất từ sợi co giãn cũng phải được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên. For purposes of paragraph 4, wholly formed means all production processes and finishing operations, beginning with the extrusion of filaments, strips, film, or sheet, and including drawing to fully orient a filament or slitting a film or sheet into strip, or the spinning of all fibers into yarn, or both, and ending with a finished yarn or plied yarn. 10. 2 Với mục đích của đoạn 4, được hình thành toàn bộ nghĩa là tất cả các quá trình sản xuất và hoạt động xử lý hoàn tất, bắt đầu bằng ép đùn filament, dải, màng phim hoặc tấm, và gồm cả kéo giãn để định hướng hoàn toàn filament hoặc sẻ (chia) màng phim hoặc tấm thành các dải, hoặc kéo xơ thành sợi, hoặc cả hai và kết thúc bằng sợi thành phẩm hoặc sợi xe. An importing Party may identify particular textile or apparel goods of an exporting Party to be eligible for duty-free or preferential tariff treatment that the importing and exporting Parties mutually agree fall within: Bên nhập khẩu có thể xác định mặt hàng dệt may cụ thể của Bên xuất khẩu được hưởng thuế ưu đãi hoặc miễn thuế mà Bên nhập khẩu và Bên xuất khẩu cùng thống nhất bao gồm: Hand-loomed fabrics of a cottage industry; Vải dệt tay của ngành tiểu thủ công nghiệp; Hand-printed fabrics with a pattern created with a wax-resistance technique; Vải in tay với mô hình được tạo ra với kỹ thuật chống phai màu sử dụng sáp; Hand-made cottage industry goods made of such hand-loomed or hand-printed fabrics; Hàng hóa tiểu thủ công nghiệp làm bằng tay từ các loại vải dệt tay hoặc in tay nói trên; Traditional folklore handicraft goods Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Provided that any requirements agreed by the importing and exporting Parties for such treatment are met. với điều kiện phải đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào được Bên nhập khẩu và xuất khẩu thống nhất để áp dụng cách xử lý trên. Emergency Actions Hành động khẩn cấp Subject to the provisions of this Article if, as a result of the reduction or elimination of a customs duty provided for in this Agreement, a textile or apparel good benefiting from preferential tariff treatment under this Agreement is being imported into the territory of a Party in such increased quantities. Theo các điều khoản của Điều này nếu, sau khi giảm trừ hoặc loại bỏ thuế quan theo quy định tại Hiệp định này, một mặt hàng dệt may được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định tại Hiệp định này được nhập khẩu vào lãnh thổ của một Bên với số lượng gia tăng.

18 MIN2 d ago
Comments
Episode 351 - July 20 - Bitext Free Trade 3

Episode 350 - July 19 - Bitext Free Trade 2

Notwithstanding paragraphs 2 and 3, a good of paragraph 2 containing elastomeric yarn or a good of paragraph 3 containing elastomeric yarn in the component of the good that determines the tariff classification of the good shall be considered to be an originating good only if such yarns are wholly formed in the territory of one or more of the Parties. Không xét đến khoản 2 và 3, một hàng hóa của khoản 2 có chứa sợi co giãn hoặc một hàng hóa ở khoản 3 có chứa sợi co giãn trong bộ phận quyết định phân loại mã số hàng hóa của hàng hóa đó sẽ được coi là có xuất xứ chỉ khi sợi co giãn đó được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên. Treatment of Sets Bộ hàng hóa Notwithstanding the textile and apparel specific rules of origin set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), textile and apparel goods classifiable as goods put up in sets for retail sale as provided for in Rule 3 of the General Rules for the Interpretation of the Harmonized System shall not be regarded as originating goods unless each of the goods in the set is an originating good or the total value of the non- originating goods in the set does not exceed 10 percent of the value of the set. Không xét đến quy tắc xuất xứ cho hàng dệt may quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, hàng dệt may được phân loại là các hàng hóa được đóng thành bộ để bán lẻ như quy định tại Quy tắc 3 của Quy tắc chung diễn giải hệ thống hài hòa sẽ không được coi là có xuất xứ trừ khi mỗi mỗi hàng hóa trong bộ hàng hóa đó có xuất xứ hoặc tổng trị giá của hàng hóa không có xuất xứ trong bộ hàng hóa đó không vượt quá 10% trị giá của bộ hàng hóa. The value of non-originating goods in the set is calculated in the same manner as the value of non-originating materials in Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures) and Trị giá của hàng hóa không có xuất xứ trong bộ hàng hóa được xác định tương tự cách xác định trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ trong Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ) và The value of the set is calculated in the same manner as the value of the good in Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures). Trị giá của bộ hàng hóa được xác định tương tự cách xác định trị giá hàng hóa của Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ). Treatment of Short Supply List Xử lý đối với Danh mục nguồn cung thiếu hụt Each Party shall provide that, for purposes of determining whether a good is originating under Chapter 3, Article 2(c), a material listed in Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) is originating provided the material meets any requirement, including any end use requirement, specified in the Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Mỗi Bên quy định rằng, để xác định một hàng hóa có xuất xứ theo Chương 3, Điều 2 (c), nguyên phụ liệu được liệt kê trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt” là có xuất xứ với điều kiện nguyên phụ liệu đáp ứng các yêu cầu, bao gồm yêu cầu sản phẩm đầu ra, được nêu rõ trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”. Where a claim that a good is originating relies on incorporation of a material on Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), the importing Party may require in the importation documentation, such as a certification of origin, the number or description of the material on Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Khi yêu cầu rằng một hàng hóa có xuất xứ phụ thuộc vào việc sử dụng nguyên phụ liệu của Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”, Bên nhập khẩu có thể yêu cầu trong hồ sơ chứng từ nhập khẩu, như giấy chứng nhận xuất xứ, số thứ tự hoặc mô tả của nguyên phụ liệu trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”.

19 MIN2 d ago
Comments
Episode 350 - July 19 - Bitext Free Trade 2

Episode 349 - July 18 - Bitext Free Trade 1

Textiles and Apparel Dệt may Textile or apparel good means a good listed in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Hàng dệt may là hàng hóa được liệt kê tại Phụ lục A: Sản phẩm dệt may – Quy tắc xuất xứ cụ thể. customs offence means any act committed for the purpose of, or having the effect of, avoiding a Party’s laws or regulations pertaining to the terms of this Agreement governing importations or exportations of textile or apparel goods amongst the Parties, specifically those that violate a customs law or regulation for restrictions or prohibitions on imports or exports, duty evasion, falsification of documents relating to the importation or exportation of goods, fraud or smuggling. Vi phạm hải quan có nghĩa là bất kỳ hành động nhằm mục đích, hoặc có tác động tới việc tránh pháp luật hoặc quy định liên quan đến các điều khoản của Hiệp định này điều chỉnh về xuất nhập khẩu hàng dệt may giữa các Bên, đặc biệt là các hành động vi phạm luật hoặc quy định của hải quan về hạn chế hoặc cấm nhập khẩu hoặc cấm xuất khẩu, trốn thuế, gian lận chứng từ liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa, gian lận hoặc buôn lậu. Transition period means the period beginning at entry into force of the Agreement between the Parties concerned until five years after the date on which the importing Party eliminates duties on that good for that exporting Party pursuant to this Agreement. Thời gian chuyển đổi có nghĩa là giai đoạn bắt đầu từ khi Hiệp định có hiệu lực giữa các bên liên quan cho đến 05 năm sau ngày Bên nhập khẩu xóa bỏ thuế cho hàng hóa của Bên xuất khẩu theo Hiệp định này. Rules of Origin and Related Matters Quy tắc xuất xứ và các vấn đề liên quan Except as provided in this Chapter, including the Annexes thereto, Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures) applies to textile and apparel goods. Ngoại trừ quy định của Chương này, bao gồm các Phụ lục kèm theo, Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ) áp dụng cho hàng dệt may. A textile or apparel good in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) classified outside of Chapters 61 through 63 that is not an originating good because the materials used in the production of the good that do not undergo an applicable change in tariff classification set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), shall nonetheless be considered to be an originating good if the total weight of all such materials is not more than ten percent of the total weight of the good. Hàng dệt may trong Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may” phân loại ngoài Chương 61 đến 63 không phải là hàng hóa có xuất xứ vì nguyên phụ liệu sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa đó không đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa tương ứng được quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, sẽ vẫn được coi là có xuất xứ nếu tổng trọng lượng của các nguyên phụ liệu đó không vượt quá 10% tổng trọng lượng của hàng hóa đó. A textile or apparel good of Chapters 61 through 63 that is not an originating good because the fibers or yarns used in the production of the component of the good that determine the tariff classification of the good that do not undergo an applicable change in tariff classification set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), shall nonetheless be considered to be an originating good if the total weight of all such fibers or yarns is not more than ten per cent of the total weight of that component. Hàng dệt may phân loại từ Chương 61 đến 63 không phải là hàng hóa có xuất xứ vì sợi sử dụng trong quá trình sản xuất ra bộ phận quyết định đến phân loại mã số hàng hóa của hàng hóa đó không đáp ứng được quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa được quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, sẽ vẫn được coi là có xuất xứ nếu tổng trọng lượng của sợi đó không vượt quá 10% tổng trọng lượng của bộ phận đó.

20 MIN2 d ago
Comments
Episode 349 - July 18 - Bitext Free Trade 1

Latest Episodes

Episode 358 - July 27 - Bitext Free Trade 10

Officials of the host Party may, in accordance with its laws and regulations, on request of the importing Party or on its own initiative, assist the importing Party during the site visit and provide, to the extent available, information relevant to conduct the site visit. Các công chức của Bên chủ nhà có thể, phù hợp với luật và quy định của mình, theo yêu cầu của Bên nhập khẩu hoặc theo đề xướng của mình, hỗ trợ Bên nhập khẩu trong quá trình xác minh thực tế nhà máy và cung cấp, trong mức độ sẵn có, thông tin liên quan để tiến hành xác minh thực tế nhà máy. The importing and host Parties shall limit communication regarding the site visit to relevant government officials and shall not inform the exporter or producer outside the government of the host Party in advance of a visit or provide any other verification or enforcement information not publicly available whose disclosure could undermine the effectiveness of the action. Bên nhập khẩu và Bên chủ nhà sẽ giới hạn các trao đổi liên quan đến cuộc xác minh thực tế nhà máy đối với các công chức và không được thông báo cho người xuất khẩu hoặc người sản xuất bên ngoài cơ quan chính phủ của Bên chủ nhà trước cuộc xác minh hoặc cung cấp bất kỳ thông tin nào về cuộc xác minh hay thực thi khác không được công khai mà việc tiết lộ có thể phá hỏng tính hiệu quả của việc xác minh. The importing Party shall request permission from the exporter, or producer for access to the relevant records or facilities, no later than the time of the visit. Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép từ người xuất khẩu, hoặc người sản xuất để tiếp cận tới các báo cáo hoặc cơ sở sản xuất, trang thiết bị, không chậm hơn thời điểm tiến hành cuộc xác minh. Unless advance notice would undermine the effectiveness of the site visit, the importing Party shall request permission with appropriate advance notice. Trừ khi thông báo trước có thể phá hỏng tính hiệu quả của cuộc xác minh thực tế, Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép với thông báo trước phù hợp. Where the exporter or producer of textile or apparel goods denies such permission or access, the visit will not occur. Khi người xuất khẩu hoặc người sản xuất hàng dệt may từ chối việc xin phép hoặc tiếp cận, cuộc xác minh sẽ không diễn ra. The importing Party shall give consideration to any reasonable alternative dates proposed, taking into account the availability of relevant employees or facilities of the person visited. Bên nhập khẩu sẽ xem xét bất kỳ ngày dự kiến xác minh thay thế hợp lý, có tính đến thời gian sẵn có của người lao động hoặc cơ sở sản xuất của người đã đến kiểm tra. For the purposes of this Article, the information collected in accordance with this Article shall be used for the purpose of ensuring the effective implementation of this Chapter. Cho mục đích của Điều này, thông tin thu thập được phù hợp với quy định của Điều này sẽ được sử dụng cho mục đích đảm bảo việc thực thi có hiệu quả của Chương này. A Party shall not use these procedures to collect information for other purposes. Một Bên sẽ không sử dụng các quy trình thủ tục này để thu thập thông tin cho các mục đích khác. The importing Party shall request permission from a person who has the capacity to consent to the visit at the facilities to be visited. Bên nhập khẩu sẽ yêu cầu sự cho phép từ người có đủ khả năng để chấp thuận cuộc xác minh thực tế tại cơ sở sản xuất được tới xác minh. Upon completion of a site visit under paragraph 2, the importing Party shall: Khi kết thúc cuộc xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ: Upon request of the host Party, inform the host Party of its preliminary findings. Theo yêu cầu của Bên chủ nhà, thông báo Bên chủ nhà kết quả sơ bộ. Upon receiving a written request from the host Party, provide to the host Party, no later than 90 days from the date of the request, a written report of the results of the visit, including any findings. Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ Bên chủ nhà, cung cấp cho Bên chủ nhà, không ch

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 358 - July 27 - Bitext Free Trade 10

Episode 357 - July 26 - Bitext Free Trade 9

A textile or apparel good qualifies for preferential tariff treatment under this Agreement; or Một mặt hàng dệt may có đáp ứng điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định này hay không; hoặc Customs offences are occurring or have occurred. Vi phạm hải quan đang hoặc đã xảy ra. During a site visit under this article, an importing Party may request access to: Trong quá trình xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại Điều này, Bên nhập khẩu có thể yêu cầu được tiếp cận với: Records and facilities relevant to the claim for preferential tariff treatment; or Các báo cáo và các cơ sở sản xuất, trang thiết bị liên quan đến yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan, hoặc Records and facilities relevant to the customs offences being verified. Các báo cáo và các cơ sở sản xuất, trang thiết bị liên quan đến vi phạm hải quan đang bị xác minh. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2, it shall notify the host Party, no later than 20 days before the visit, regarding: Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ thông báo với Bên chủ nhà, không chậm hơn 20 ngày trước cuộc kiểm tra, liên quan tới: The proposed dates; Ngày dự kiến; The number of exporters and producers to be visited in appropriate detail to facilitate the provision of any assistance, but need not specify the names of the exporters or producers to be visited; Số lượng người xuất khẩu và người sản xuất được kiểm tra với các chi tiết phù hợp để tạo thuận lợi cho việc hỗ trợ, nhưng không cần nêu cụ thể tên của các người xuất khẩu hoặc người sản xuất bị kiểm tra; Whether assistance by the host Party will be requested and what type; Có yêu cầu sự hỗ trợ của Bên chủ nhà không và bằng hình thức nào; Where relevant, the customs offences being verified under paragraph 2(b), including relevant factual information available at the time of the notification related to the specific offences, which may include historical information; Nếu thích hợp, các vi phạm đang được xác minh theo quy định tại khoản 2(b), bao gồm các thông tin thực tế sẵn có tại thời điểm thông báo liên quan đến các vi phạm cụ thể, có thể bao gồm các thông tin lịch sử; Whether the importer claimed preferential tariff treatment. Việc nhà nhập khẩu đã yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan hay không. Upon receipt of information on a proposed visit under paragraph 2, the host Party may request information from the importing Party to facilitate planning of the visit, such as logistical arrangements or provision of requested assistance. Sau khi nhận thông tin về cuộc xác minh dự kiến theo quy định tại khoản 2, Bên chủ nhà có thể yêu cầu thông tin từ Bên nhập khẩu để tạo điều kiện lên kế hoạch cho cuộc kiểm tra xác minh, như việc bố trí đi lại hoặc cung cấp các hỗ trợ được yêu cầu. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2, it shall provide the host Party, as soon as practicable and prior to the date of the first visit to an exporter or producer under this article, with a list of the names and addresses of the exporters or producers it proposes to visit. Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2, Bên nhập khẩu sẽ cung cấp cho Bên chủ nhà, sớm nhất trong khả năng thực tế và trước ngày xác minh đầu tiên tới người xuất khẩu hoặc người sản xuất theo quy định tại Điều này, với danh sách các tên và địa chỉ của các người xuất khẩu hoặc người sản xuất dự định tiến hành xác minh. Where an importing Party seeks to conduct a site visit under paragraph 2: Khi Bên nhập khẩu dự định tiến hành xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại khoản 2: Officials of the host Party may accompany the importing Party during the site visit. Các công chức của Bên chủ nhà có thể đi cùng Bên nhập khẩu trong quá trình xác minh thực tế nhà máy.

17 MIN2 d ago
Comments
Episode 357 - July 26 - Bitext Free Trade 9

Episode 356 - July 25 - Bitext Free Trade 8

A Party that receives a request under paragraph 4 shall, subject to its laws, regulations, and procedures, including those related to confidentiality referred to in Article 9.4 provide to the requesting Party, upon receipt of a request in accordance with paragraph 5, available information on the existence of an importer, exporter, or producer, goods of an importer, exporter, or producer, or other matters related to this Chapter. Bên nhận được yêu cầu theo quy định tại khoản 4 sẽ, theo luật, quy định và các thủ tục của mình, bao gồm cả những quy định liên quan đến bảo mật được đề cập tại Điều 9.4, cung cấp cho Bên yêu cầu, khi nhận được yêu cầu phù hợp với quy định tại khoản 5, thông tin sẵn có về sự tồn tại của nhà nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc sản xuất, hàng hóa của nhà nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc sản xuất, hoặc các vấn đề khác liên quan đến Chương này. The information may include any available correspondence, reports, bills of lading, invoices, order contracts, or other information regarding enforcement of laws or regulations related to the request. Thông tin có thể bao gồm bất kỳ thư từ có sẵn, các báo cáo, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng đặt hàng, hoặc các thông tin khác liên quan đến thi hành pháp luật hoặc các quy định liên quan đến yêu cầu. A Party may provide information requested in this article on paper or in electronic form. Một Bên có thể cung cấp thông tin được yêu cầu theo Điều này bằng văn bản hoặc dưới dạng điện tử. Each Party shall establish or maintain contact points for cooperation under this Chapter. Mỗi Bên sẽ thiết lập hoặc duy trì các đầu mối liên lạc để hợp tác theo quy định của Chương này. Each Party shall notify the other Parties of its contact points upon entry into force of this Agreement and shall notify the other Parties promptly of any subsequent changes. Mỗi Bên sẽ thông báo cho các Bên khác đầu mối liên lạc tại thời điểm Hiệp định có hiệu lực và thông báo cho các Bên khác nhanh chóng các thay đổi sau đó. Monitoring Giám sát Each Party shall establish or maintain programs or practices to identify and address textiles and apparel customs offences. This may include programs or practices to ensure the accuracy of claims for preferential tariff treatment for textile and apparel goods under this Agreement. Mỗi Bên sẽ thiết lập hoặc duy trì các chương trình hoặc mô hình thực tiễn để xác định và chỉ ra vi phạm hải quan đối với hàng dệt may.Nó có thể bao gồm các chương trình hoặc mô hình thực tiễn để đảm bảo tính chính xác của các yêu cầu cho hưởng ưu đãi thuế quan cho hàng dệt may theo quy định của Hiệp định này. Through such programs or practices, the Party may collect or share information related to textiles or apparel goods for use for risk management purposes. Thông qua các chương trình hoặc mô hình thực tiễn nói trên, Bên đó có thể thu thập và chia sẻ thông tin liên quan đến hàng dệt may để sử dụng cho mục đích quản lý rủi ro. In addition to paragraphs 1 and 2, some Parties have bilateral agreements that apply between those Parties. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2, một số Bên có các thỏa thuận song phương áp dụng giữa các Bên đó. Verification Xác minh An importing Party may conduct a verification with respect to a textile or apparel good pursuant to Article 3.27.1(a), 3.27.1(b), or 3.27.1(e) (Verification) and their associated procedures to verify whether a good qualifies for preferential tariff treatment or through a request for a site visit as described in this Article. Bên nhập khẩu có thể tiến hành xác minh đối với hàng dệt may theo quy định tại Điều 3.27.1(a), (b), hoặc (e) (Xác minh xuất xứ) và các thủ tục đi cùng để xác minh liệu một hàng hóa có đáp ứng để hưởng ưu đãi thuế quan hoặc thông qua yêu cầu xác minh thực tế nhà máy như quy định tại Điều này. An importing Party may request a site visit under this article from an exporter or producer of textile or apparel goods to verify whether: Bên nhập khẩu có thể yêu cầu xác minh thực tế nhà máy theo quy định tại Điều này với người xuất khẩu h

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 356 - July 25 - Bitext Free Trade 8

Episode 355 - July 24 - Bitext Free Trade 7

Each Party shall take appropriate measures, which may include legislative, administrative, judicial, or other action for: Mỗi Bên sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp, có thể bao gồm lập pháp, hành pháp, tư pháp, hoặc các hành động khác để: Enforcement of its laws, regulations and procedures related to customs offences Thực thi pháp luật, quy định và các thủ tục của Bên đó liên quan đến vi phạm hải quan Cooperation with an importing Party in the enforcement of its laws regulations and procedures related to prevention of customs offences. Hợp tác với Bên nhập khẩu trong việc thực thi pháp luật, các quy định và các thủ tục liên quan đến chống vi phạm hải quan. For the purposes of paragraph 2, “appropriate measures” means measures a Party takes, in accordance with its laws, regulations, and procedures, such as: Vì mục đích của khoản 2, “các biện pháp phù hợp” là các biện pháp mà một Bên áp dụng, phù hợp với luật, quy định và các thủ tục, như: Providing its government officials with the legal authority to meet the obligations under this Chapter; Cung cấp cho các quan chức Chính phủ của Bên đó thẩm quyền để đáp ứng các nghĩa vụ theo quy định của Chương này; Enabling its law enforcement officials to identify and address customs offences; Cho phép quan chức Chính phủ của Bên đó có thể xác định và chỉ ra vi phạm hải quan; Establishing or maintaining criminal, civil or administrative penalties that are aimed at deterring customs offences; Thiết lập hoặc duy trì các hình phạt hình sự, dân sự hoặc hành chính nhằm ngăn chặn vi phạm hải quan; Undertaking appropriate enforcement action where it believes, based on a request from another Party that includes relevant facts, that a customs offence has occurred or is occurring in the requested Party’s territory with regard to a textile or apparel good, including in free trade zones of the requested Party; and Thực hiện các hành động thực thi phù hợp mà Bên đó tin tưởng, dựa vào yêu cầu của Bên khác trong đó bao gồm các chứng cứ liên quan, rằng vi phạm hải quan đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra tại lãnh thổ của Bên được yêu cầu liên quan đến hàng dệt may, bao gồm cả trong khu thương mại tự do của Bên yêu cầu, và Cooperating with another Party, on request, to establish facts regarding customs offences in the requested Party’s territory with regard to a textile or apparel good, including in free trade zones of the requested Party. Hợp tác với Bên khác, theo yêu cầu, để thiết lập chứng cứ liên quan đến vi phạm hải quan tại lãnh thổ của Bên được yêu cầu liên quan đến hàng dệt may, bao gồm cả khu thương mại tự do của Bên yêu cầu. A Party may request information from another Party where it has relevant facts indicating a customs offence is occurring or is likely to occur, such as historical evidence. Một Bên có thể yêu cầu thông tin từ Bên khác khi có chứng cứ liên quan chỉ ra vi phạm hải quan đang xảy ra hoặc có thể xảy ra, như các chứng cứ lịch sử. Any request under paragraph 4 shall be made in writing, by electronic means or any other method that acknowledges receipt, and shall include a brief statement of the matter at issue, the cooperation requested, the relevant facts indicating a customs offence, and sufficient information for the requested Party to respond in accordance with its laws and regulations. Bất kỳ yêu cầu nào theo khoản 4 sẽ được làm dưới dạng văn bản, hoặc hình thức điện tử hoặc bất kỳ các hình thức nào khác mà có thể xác nhận nhận được, và phải bao gồm tóm tắt về vấn đề yêu cầu, sự hợp tác, chứng cứ liên quan chỉ ra vi phạm hải quan, và thông tin đủ cho Bên được yêu cầu để trả lời phù hợp với luật và quy định. To enhance cooperative efforts under this Article between Parties to prevent and address customs offences. Để tăng cường nỗ lực hợp tác theo quy định của Điều này giữa các Bên để ngăn chặn và chỉ ra vi phạm hải quan.

16 MIN2 d ago
Comments
Episode 355 - July 24 - Bitext Free Trade 7

Episode 354 - July 23 - Bitext Free Trade 6

Such concessions shall be limited to textile and apparel goods, unless the Parties concerned otherwise agree. Những nhượng bộ này sẽ chỉ giới hạn đối với nhóm hàng dệt may, trừ phi các Bên có thỏa thuận khác liên quan. If the Parties concerned are unable to agree on compensation within 60 days or a longer period agreed by the Parties concerned, the Party or Parties against whose good the emergency action is taken may take tariff action having trade effects substantially equivalent to the trade effects of the emergency action taken under this Article. Nếu các Bên liên quan không thể thỏa hiệp về việc bồi thường trong vòng 60 ngày hoặc khoảng thời gian lâu hơn được các Bên liên quan thống nhất, một hoặc các Bên mà hàng hóa bị áp hành động khẩn cấp có thể áp dụng hành động thuế quan với hiệu quả thương mại cơ bản tương đương với hiệu ứng thương mại do việc áp dụng hành động khẩn cấp quy định tại Điều này mang lại. Such tariff action may be taken against any goods of the Party taking the emergency action. Những hành động thuế quan này sẽ được áp dụng đối với bất kỳ hàng hoá nào của Bên áp dụng hành động khẩn cấp. The Party taking the tariff action shall apply the tariff action only for the minimum period necessary to achieve the substantially equivalent trade effects. Bên áp dụng hành động thuế quan sẽ chỉ áp dụng hành động thuế quan trong khoảng thời gian tối thiểu cần thiết nhằm đạt được hiệu quả thương mại cơ bản tương đương. The importing Party’s obligation to provide trade compensation and the exporting Party’s right to take tariff action shall terminate when the emergency action terminates. Nghĩa vụ của Bên nhập khẩu về việc bồi thường thương mại và quyền của Bên xuất khẩu được áp dụng hành động thuế quan sẽ hết hiệu lực khi hành động khẩn cấp hết hiệu lực. A Party may not take or maintain an emergency action under this Article against a textile or apparel good that is subject, or becomes subject, to a transitional safeguard measure under Chapter 6 (Trade Remedies), or a safeguard measure that a Party takes pursuant to Article XIX of the GATT 1994, or the WTO Agreement on Safeguards. Một Bên có thể không áp dụng hoặc duy trì hành động khẩn cấp theo quy định của Hiệp định này đối với một mặt hàng dệt may hiện đang hoặc sẽ bị áp dụng biện pháp tự truyền thống theo quy định của Chương HH (Các biện pháp phòng vệ thương mại), hoặc biện pháp tự vệ mà một Bên áp dụng theo quy định tại Điều 19 của GATT 1994, hoặc theo Hiệp định tự vệ của WTO. The investigations referred to in this Article shall be carried out according to procedures established by each Party. Cuộc điều tra được nói tới tại Điều này sẽ được tiến hành theo các quy trình thủ tục được thiết lập bởi mỗi Bên. Each Party shall, upon entry into force of this Agreement or before it initiates an investigation, notify the other Parties of these procedures. Mỗi Bên sẽ, tại thời điểm Hiệp định có hiệu lực hoặc trước khi khởi xướng cuộc điều tra, thông báo cho các Bên khác các quy trình thủ tục này. Each Party shall, in any year where it takes or maintains an emergency action under this Article, provide a report on such actions to the other Parties. Mỗi Bên sẽ, trong bất kỳ năm nào Bên đó áp dụng hoặc duy trì hành động khẩn cấp theo quy định của Điều này, cung cấp báo cáo về các hành động đó cho các Bên khác. Cooperation Hợp tác Each Party shall, in accordance with its laws and regulations, cooperate with other Parties for the purposes of enforcing or assisting in the enforcement of their respective measures concerning customs offences for trade in textile or apparel goods among the Parties, including ensuring the accuracy of claims for preferential tariff treatment under this Agreement. Mỗi Bên sẽ, phù hợp với quy định và luật của mình, hợp tác với các Bên khác vì mục đích thực thi hoặc hỗ trợ thực thi các biện pháp tương ứng của họ liên quan đến vi phạm hải quan đối với thương mại hàng dệt may giữa các Bên, bao gồm việc đảm bảo tính chính xác của các yêu cầu cho hưởng

20 MIN2 d ago
Comments
Episode 354 - July 23 - Bitext Free Trade 6

Episode 353 - July 22 - Bitext Free Trade 5

Such an investigation must use data based on the factors described in 3(a) that serious damage or actual threat thereof is demonstrably caused by increased imports of the product concerned as a result of this Agreement. Cuộc điều tra này phải sử dụng dữ liệu dựa vào các yếu tố được mô tả tại khoản 2(a) chỉ ra rằng thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế gây ra thiệt hại nghiêm trọng rõ ràng được tạo ra bởi việc gia tăng nhập khẩu của sản phẩm liên quan theo Hiệp định này. The importing Party shall submit to the exporting Party or Parties, without delay, written notice of the initiation of the investigation provided for in paragraph 4, as well as of its intent to take emergency action, and, on the request of the exporting Party or Parties, shall enter into consultations with that Party or Parties regarding the matter. Bên nhập khẩu sẽ gửi cho một hoặc các Bên xuất khẩu, không chậm trễ, thông báo bằng văn bản về việc khởi xướng điều tra theo quy định tại khoản 3, cũng như ý định áp dụng hành động khẩn cấp, và, theo yêu cầu của một hoặc các Bên xuất khẩu, sẽ tiến hành tham vấn với một hoặc các Bên đó liên quan đến vấn đề này. The importing Party shall provide the exporting party full details of the emergency action to be taken. Bên nhập khẩu sẽ cũng cấp cho Bên xuất khẩu chi tiết đầy đủ của hành động khẩn cấp được áp dụng. The Parties concerned shall begin consultations without delay and, unless otherwise decided, shall complete them within 60 days of receipt of the request. Các Bên liên quan sẽ bắt đầu tham vấn không chậm trễ và, trừ khi có quyết định khác, sẽ hoàn tất các cuộc tham vấn trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. After completion of the consultations, the importing Party shall notify the exporting Party of any decision. Sau khi hoàn tất tham vấn, Bên nhập khẩu sẽ thông báo cho Bên xuất khẩu về bất kỳ quyết định nào. If it decides to apply a safeguard measure, the notification shall include the details of the measure, including when it will take effect. Nếu Bên nhập khẩu quyết định áp dụng biện pháp tự vệ, thông báo sẽ bao gồm chi tiết về biện pháp đó, thời điểm biện pháp có hiệu lực. The following conditions and limitations shall apply to any emergency action taken under this Article: Các điều kiện và hạn chế sau sẽ áp dụng đối với bất kỳ hành động khẩn cấp nào được thực hiện theo quy định của Điều này: No emergency action may be maintained for a period exceeding two years with a possible extension for an additional two years; Không hành động khẩn cấp nào có thể được duy trì trong khoảng thời gian 2 năm với khả năng có thể gia hạn thêm 2 năm; No emergency action against a good may be taken or maintained beyond the transition period; Không hành động khẩn cấp nào đối với một hàng hóa có thể được áp dụng hoặc duy trì quá thời gian chuyển đổi; No emergency action may be taken by an importing Party against any particular good of another Party or Parties more than once; and Không hành động khẩn cấp nào có thể được áp dụng bởi Bên nhập khẩu đối với bất kỳ hàng hóa cụ thể nào của một hoặc các Bên khác hơn một lần; và On termination of the emergency action, the importing Party shall accord to the good that was subject to the emergency action the tariff treatment that would have been in effect but for the action. Khi hết thời hạn áp dụng hành động khẩn cấp, Bên nhập khẩu sẽ áp cho hàng hóa chịu biện pháp khẩn cấp mức thuế có hiệu lực khi không bị áp dụng hành động khẩn cấp. The Party taking an emergency action under this Article shall provide to the exporting Party or Parties against whose goods the measure is taken mutually agreed trade liberalizing compensation in the form of concessions having substantially equivalent trade effects or equivalent to the value of the additional duties expected to result from the emergency action. Bên áp dụng hành động khẩn cấp quy định tại Điều này sẽ cung cấp cho Bên xuất khẩu khoản bồi thường tự do hóa thương mại mà hai Bên đã thỏa thuận với nhau dưới hình thức nhượng

21 MIN2 d ago
Comments
Episode 353 - July 22 - Bitext Free Trade 5

Episode 352 - July 21 - Bitext Free Trade 4

In absolute terms or relative to the domestic market for that good, and under such conditions as to cause serious damage, or actual threat thereof, to a domestic industry producing a like or directly competitive good, the importing Party may, to the extent and for such time as may be necessary to prevent or remedy such damage and to facilitate adjustment, take emergency action in accordance with paragraph 6, consisting of an increase in the rate of duty on the good of the exporting Party or Parties to a level not to exceed the lesser of: Theo đó gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế cho ngành công nghiệp nội địa sản xuất ra các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp, Bên nhập khẩu, xét thấy cần thiết nhằm ngăn chặn hoặc phòng vệ những thiệt hại đó và để thuận lợi các điều chỉnh, áp dụng hành động khẩn cấp phù hợp với khoản 6, bao gồm việc tăng thuế suất đối với hàng hóa đó của một hoặc các Bên xuất khẩu tới mức không vượt quá mức nào thấp hơn trong hai mức sau: the most-favoured-nation (MFN) applied rate of customs duty in effect at the time the action is taken; and thuế suất tối huệ quốc (MFN) áp dụng tại thời điểm hành động khẩn cấp được thực hiện; và the MFN applied rate of customs duty in effect on the day immediately preceding the date of entry into force of this Agreement for that Party. thuế suất MFN áp dụng vào ngày ngay sau ngày Hiệp định có hiệu lực cho Bên đó. Nothing in this article shall be construed to limit a Party’s rights and obligations under Article XIX of the GATT 1994, the WTO Agreement on Safeguards, or Chapter 6 (Trade Remedies). Không quy định nào trong Điều này được hiểu nhằm hạn chế quyền và nghĩa vụ của một Bên theo Điều 19 của GATT 1994, Hiệp định tự vệ của WTO, hoặc Chương HH (Các biện pháp phòng vệ thương mại). In determining serious damage, or actual threat thereof, the importing Party: Để xác định thiệt hại nghiêm trọng, hoặc đe dọa thực tế gây thiệt hại nghiêm trọng, Bên nhập khẩu: Shall examine the effect of increased imports from the exporting Party or Parties of a textile or apparel good benefiting from preferential tariff treatment under this Agreement on the particular industry, as reflected in changes in such relevant economic variables as output, productivity, utilization of capacity, inventories, market share, exports, wages, employment, domestic prices, profits and investment. Sẽ kiểm tra ảnh hưởng của việc gia tăng nhập khẩu từ một hoặc các Bên xuất khẩu hàng dệt may được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định này tới ngành công nghiệp cụ thể, được phản ánh trong việc thay đổi các biến số kinh tế tương ứng như yếu tố đầu ra, sản lượng, công suất sử dụng, lượng hàng tồn kho, thị phần, lượng xuất khẩu, tiền lương, nhân công, giá nội địa, lợi nhuận và đầu tư. None of which either alone or combined with other factors, shall necessarily be decisive; and shall not consider changes in technology or consumer preference in the importing Party as factors supporting a determination of serious damage or actual threat thereof. Không một yếu tố nào trong các yếu tố kể trên tính riêng hoặc gộp lại với các yếu tố khác, được coi là yếu tố quyết định khi cần thiết; và sẽ không xem xét đến việc thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu của người tiêu dùng tại Bên nhập khẩu như là yếu tố hỗ trợ trong việc quyết định thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thực tế gây thiệt hại nghiêm trọng. The importing Party may take an emergency action under this Article only following its publication of procedures that identify the criteria for a finding of serious damage and only following an investigation by its competent authorities. Bên nhập khẩu có thể áp dụng hành động khẩn cấp theo quy định của Điều này tuân theo duy nhất các quy trình thủ tục của họ đã công bố mà xác định được các tiêu chí để phát hiện thiệt hại nghiêm trọng và tuân theo duy nhất cuộc điều tra tiến hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của Bên đó.

17 MIN2 d ago
Comments
Episode 352 - July 21 - Bitext Free Trade 4

Episode 351 - July 20 - Bitext Free Trade 3

Non-originating materials marked as temporary in Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) may be considered as originating under paragraph 7 for 5 years from entry into force of this Agreement. Nguyên phụ liệu không có xuất xứ được đánh dấu là tạm thời trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt” có thể được coi là có xuất xứ theo khoản 7 trong 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Treatment for Certain Handmade or Folkloric Goods Xử lý cho một số mặt hàng thủ công truyền thống For greater certainty, a Party shall not construe paragraph 4 to require a material on the short supply list to be produced from elastomeric yarns wholly formed in the territory of one or more of the Parties. 2 1 Để rõ hơn, một Bên sẽ không vận dụng khoản 4 để yêu cầu một nguyên phụ liệu trong danh mục nguồn cung thiếu hụt được sản xuất từ sợi co giãn cũng phải được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên. For purposes of paragraph 4, wholly formed means all production processes and finishing operations, beginning with the extrusion of filaments, strips, film, or sheet, and including drawing to fully orient a filament or slitting a film or sheet into strip, or the spinning of all fibers into yarn, or both, and ending with a finished yarn or plied yarn. 10. 2 Với mục đích của đoạn 4, được hình thành toàn bộ nghĩa là tất cả các quá trình sản xuất và hoạt động xử lý hoàn tất, bắt đầu bằng ép đùn filament, dải, màng phim hoặc tấm, và gồm cả kéo giãn để định hướng hoàn toàn filament hoặc sẻ (chia) màng phim hoặc tấm thành các dải, hoặc kéo xơ thành sợi, hoặc cả hai và kết thúc bằng sợi thành phẩm hoặc sợi xe. An importing Party may identify particular textile or apparel goods of an exporting Party to be eligible for duty-free or preferential tariff treatment that the importing and exporting Parties mutually agree fall within: Bên nhập khẩu có thể xác định mặt hàng dệt may cụ thể của Bên xuất khẩu được hưởng thuế ưu đãi hoặc miễn thuế mà Bên nhập khẩu và Bên xuất khẩu cùng thống nhất bao gồm: Hand-loomed fabrics of a cottage industry; Vải dệt tay của ngành tiểu thủ công nghiệp; Hand-printed fabrics with a pattern created with a wax-resistance technique; Vải in tay với mô hình được tạo ra với kỹ thuật chống phai màu sử dụng sáp; Hand-made cottage industry goods made of such hand-loomed or hand-printed fabrics; Hàng hóa tiểu thủ công nghiệp làm bằng tay từ các loại vải dệt tay hoặc in tay nói trên; Traditional folklore handicraft goods Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Provided that any requirements agreed by the importing and exporting Parties for such treatment are met. với điều kiện phải đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào được Bên nhập khẩu và xuất khẩu thống nhất để áp dụng cách xử lý trên. Emergency Actions Hành động khẩn cấp Subject to the provisions of this Article if, as a result of the reduction or elimination of a customs duty provided for in this Agreement, a textile or apparel good benefiting from preferential tariff treatment under this Agreement is being imported into the territory of a Party in such increased quantities. Theo các điều khoản của Điều này nếu, sau khi giảm trừ hoặc loại bỏ thuế quan theo quy định tại Hiệp định này, một mặt hàng dệt may được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định tại Hiệp định này được nhập khẩu vào lãnh thổ của một Bên với số lượng gia tăng.

18 MIN2 d ago
Comments
Episode 351 - July 20 - Bitext Free Trade 3

Episode 350 - July 19 - Bitext Free Trade 2

Notwithstanding paragraphs 2 and 3, a good of paragraph 2 containing elastomeric yarn or a good of paragraph 3 containing elastomeric yarn in the component of the good that determines the tariff classification of the good shall be considered to be an originating good only if such yarns are wholly formed in the territory of one or more of the Parties. Không xét đến khoản 2 và 3, một hàng hóa của khoản 2 có chứa sợi co giãn hoặc một hàng hóa ở khoản 3 có chứa sợi co giãn trong bộ phận quyết định phân loại mã số hàng hóa của hàng hóa đó sẽ được coi là có xuất xứ chỉ khi sợi co giãn đó được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên. Treatment of Sets Bộ hàng hóa Notwithstanding the textile and apparel specific rules of origin set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), textile and apparel goods classifiable as goods put up in sets for retail sale as provided for in Rule 3 of the General Rules for the Interpretation of the Harmonized System shall not be regarded as originating goods unless each of the goods in the set is an originating good or the total value of the non- originating goods in the set does not exceed 10 percent of the value of the set. Không xét đến quy tắc xuất xứ cho hàng dệt may quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, hàng dệt may được phân loại là các hàng hóa được đóng thành bộ để bán lẻ như quy định tại Quy tắc 3 của Quy tắc chung diễn giải hệ thống hài hòa sẽ không được coi là có xuất xứ trừ khi mỗi mỗi hàng hóa trong bộ hàng hóa đó có xuất xứ hoặc tổng trị giá của hàng hóa không có xuất xứ trong bộ hàng hóa đó không vượt quá 10% trị giá của bộ hàng hóa. The value of non-originating goods in the set is calculated in the same manner as the value of non-originating materials in Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures) and Trị giá của hàng hóa không có xuất xứ trong bộ hàng hóa được xác định tương tự cách xác định trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ trong Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ) và The value of the set is calculated in the same manner as the value of the good in Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures). Trị giá của bộ hàng hóa được xác định tương tự cách xác định trị giá hàng hóa của Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ). Treatment of Short Supply List Xử lý đối với Danh mục nguồn cung thiếu hụt Each Party shall provide that, for purposes of determining whether a good is originating under Chapter 3, Article 2(c), a material listed in Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) is originating provided the material meets any requirement, including any end use requirement, specified in the Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Mỗi Bên quy định rằng, để xác định một hàng hóa có xuất xứ theo Chương 3, Điều 2 (c), nguyên phụ liệu được liệt kê trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt” là có xuất xứ với điều kiện nguyên phụ liệu đáp ứng các yêu cầu, bao gồm yêu cầu sản phẩm đầu ra, được nêu rõ trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”. Where a claim that a good is originating relies on incorporation of a material on Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), the importing Party may require in the importation documentation, such as a certification of origin, the number or description of the material on Appendix 1 (Short Supply List) to Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Khi yêu cầu rằng một hàng hóa có xuất xứ phụ thuộc vào việc sử dụng nguyên phụ liệu của Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”, Bên nhập khẩu có thể yêu cầu trong hồ sơ chứng từ nhập khẩu, như giấy chứng nhận xuất xứ, số thứ tự hoặc mô tả của nguyên phụ liệu trong Phụ lục 1 của Phụ lục A: “Danh mục nguồn cung thiếu hụt”.

19 MIN2 d ago
Comments
Episode 350 - July 19 - Bitext Free Trade 2

Episode 349 - July 18 - Bitext Free Trade 1

Textiles and Apparel Dệt may Textile or apparel good means a good listed in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin). Hàng dệt may là hàng hóa được liệt kê tại Phụ lục A: Sản phẩm dệt may – Quy tắc xuất xứ cụ thể. customs offence means any act committed for the purpose of, or having the effect of, avoiding a Party’s laws or regulations pertaining to the terms of this Agreement governing importations or exportations of textile or apparel goods amongst the Parties, specifically those that violate a customs law or regulation for restrictions or prohibitions on imports or exports, duty evasion, falsification of documents relating to the importation or exportation of goods, fraud or smuggling. Vi phạm hải quan có nghĩa là bất kỳ hành động nhằm mục đích, hoặc có tác động tới việc tránh pháp luật hoặc quy định liên quan đến các điều khoản của Hiệp định này điều chỉnh về xuất nhập khẩu hàng dệt may giữa các Bên, đặc biệt là các hành động vi phạm luật hoặc quy định của hải quan về hạn chế hoặc cấm nhập khẩu hoặc cấm xuất khẩu, trốn thuế, gian lận chứng từ liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa, gian lận hoặc buôn lậu. Transition period means the period beginning at entry into force of the Agreement between the Parties concerned until five years after the date on which the importing Party eliminates duties on that good for that exporting Party pursuant to this Agreement. Thời gian chuyển đổi có nghĩa là giai đoạn bắt đầu từ khi Hiệp định có hiệu lực giữa các bên liên quan cho đến 05 năm sau ngày Bên nhập khẩu xóa bỏ thuế cho hàng hóa của Bên xuất khẩu theo Hiệp định này. Rules of Origin and Related Matters Quy tắc xuất xứ và các vấn đề liên quan Except as provided in this Chapter, including the Annexes thereto, Chapter 3 (Rules of Origin and Origin Procedures) applies to textile and apparel goods. Ngoại trừ quy định của Chương này, bao gồm các Phụ lục kèm theo, Chương 3 (Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ) áp dụng cho hàng dệt may. A textile or apparel good in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin) classified outside of Chapters 61 through 63 that is not an originating good because the materials used in the production of the good that do not undergo an applicable change in tariff classification set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), shall nonetheless be considered to be an originating good if the total weight of all such materials is not more than ten percent of the total weight of the good. Hàng dệt may trong Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may” phân loại ngoài Chương 61 đến 63 không phải là hàng hóa có xuất xứ vì nguyên phụ liệu sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa đó không đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa tương ứng được quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, sẽ vẫn được coi là có xuất xứ nếu tổng trọng lượng của các nguyên phụ liệu đó không vượt quá 10% tổng trọng lượng của hàng hóa đó. A textile or apparel good of Chapters 61 through 63 that is not an originating good because the fibers or yarns used in the production of the component of the good that determine the tariff classification of the good that do not undergo an applicable change in tariff classification set out in Annex A (Textiles and Apparel Product - Specific Rules of Origin), shall nonetheless be considered to be an originating good if the total weight of all such fibers or yarns is not more than ten per cent of the total weight of that component. Hàng dệt may phân loại từ Chương 61 đến 63 không phải là hàng hóa có xuất xứ vì sợi sử dụng trong quá trình sản xuất ra bộ phận quyết định đến phân loại mã số hàng hóa của hàng hóa đó không đáp ứng được quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa được quy định tại Phụ lục A: “Quy tắc cụ thể mặt hàng dệt may”, sẽ vẫn được coi là có xuất xứ nếu tổng trọng lượng của sợi đó không vượt quá 10% tổng trọng lượng của bộ phận đó.

20 MIN2 d ago
Comments
Episode 349 - July 18 - Bitext Free Trade 1
hmly
Welcome to Himalaya Premium